MỘT SỐ LOẠI BỘT ĐỘN TRONG SƠN (PHẦN 1)

MỘT SỐ LOẠI BỘT ĐỘN TRONG SƠN (PHẦN 1) canxi cacbonat, talc, barit, mica.

MỘT SỐ LOẠI BỘT ĐỘN TRONG SƠN (PHẦN 1)

1. Canxi cacbonat

1.1. Canxi cacbonat (tự nhiên)

Tỷ trọng: 2.7; chỉ số khúc xạ: 1.5-1.7, độ thấm dầu: 6-24 mL/100g; kích thước hạt: 1-50 μm.

Canxi cacbonat được sử dụng rộng rãi nhất trong số các chất độn và có sẵn nhiều loại khác nhau về kích thước hạt trung bình và sự phân bố kích thước hạt. Nó được sử dụng trong sơn nước và sơn dung môi cho cả các ứng dụng nội thất và ngoại thất. Trong các ứng dụng ngoại thất, canxi cacbonat có khả năng chịu thời tiết tốt ngoại trừ trong các môi trường có tính axit cao.

Độ thấm dầu thấp của canxi cacbonat là một lợi thế vì nó cần ít nhựa hơn để kết dính với nó,do đó để lại nhiều nhựa hơn để kết dính nền. Hàm lượng bột màu cao nằm trong giới hạn CPVC phù hợp cho các loại sản phẩm thời gian khô tốt và khả năng điền đầy cho bột trét, lớp phủ gầm và sơn mờ.

1.2. Canxi cacbonat (tổng hợp)

Canxi cacbonat dạng kết tủa hoặc tổng hợp cũng được sử dụng làm chất độn. Nó mịn hơn nhiều với phạm vi kích thước hạt dưới kích thước micro. Độ thấm dầu của các loại mịn hơn này có thể lên đến 80 mL/100g. Chúng được sử dụng như chất làm mờ, kiểm soát chảy xệ và là tác nhân chống lắng. Chúng cũng có sẵn ở dạng đã được xử lý bề mặt để độ phân tán dễ dàng hơn.

2. Talc

Tỷ trọng: 2.7; chỉ số khúc xạ: 1.55, độ thấm dầu: 30-50 mL/100g; kích thước hạt: 5-50 μm.

Talc rất mềm và được đặc trưng bởi cảm giác trơn trượt. Nó được sản xuất từ nhiều loại khoáng chất (đá xà phòng, steatit, asbestine), có độ tinh khiết khác nhau, và ở dạng tấm và dạng sợi. Do đó, các đặc tính có thể phụ thuộc nhiều vào nguồn khoáng sản.

Trong sản xuất sơn, bột talc được dùng để tăng hiệu quả phân tán cho bột màu titan đioxit và cải thiện các đặc tính thi công của màng sơn. Talc có đặc tính phân tán tốt trong cả sơn nước và dung môi. Tính mềm của bột talc gây ra ít mài mòn thiết bị thi công và sản xuất.

Do hình dạng hạt của nó, talc mang lại khả năng chống nứt, phù hợp cho các ứng dụng ngoại thất.

3. Barit (Bari sunfat).

Tỷ trọng: 4.5; chỉ số khúc xạ: 1.64, độ thấm dầu: 8-15 mL/100g; kích thước hạt: 1-40 μm.

Trong các mỏ khoáng sản, barit là nhiều nhất và có chỉ số khúc xạ cao nhất trong số các bột độn. Hình dạng hạt mấu nhỏ dẫn đến nhu cầu thấm dầu thấp, cho phép thu được các màng sơn được sắp xếp chặt chẽ để đạt được khả năng hút ẩm thấp, chống ăn mòn và hóa chất tốt. Nó cung cấp khả năng giữ lớp sơn dưới gầm và sơn lót tốt và cho thấy khả năng chống mài mòn tốt trong sơn giao thông.

Bari sunfat dạng kết tủa, cũng từng được sử dụng làm chất độn, nhưng hiện nay nó đã được thay thế phần lớn bởi các loại barit tự nhiên đã được cải tiến.

4. Mica

Tỷ trọng: 2.82; chỉ số khúc xạ: 1.58; độ thấm dầu: 50-80 mL/100g.

Khoáng chất muscovite là nguồn chính của bột mica thương mại, có các hạt dạng tấm cực mỏng với tỷ lệ đường kính trên độ dày là 25: 1. Trong sơn, các tấm mica đã nghiền mịn có xu hướng định hướng song song với bề mặt của màng sơn, tạo ra một lá chắn trơ và linh hoạt chống lại sự tấn công của hóa chất và bức xạ mặt trời. Các mảnh mica cung cấp và nâng cao các đặc tính như khả năng rửa sạch, độ bám dính, tuổi thọ màng, chống ẩm, chống ăn mòn và làm chậm quá trình lắng của bột màu.

Mica được ứng dụng nhiều trong sơn trang trí bên ngoài và trong sơn lót gỗ. Ngoài ra, mica còn sử dụng làm chất độn trong các lớp nhũ nhôm hoàn thiện và đã được sử dụng để tạo ra các bột màu hiệu ứng ngọc trai khi được phủ bằng oxit kim loại hoặc cacbon.

Để biết thêm chi tiết hãy liên hệ với Trung tâm nghiên cứu phát triển vật liệu mới Mega Việt Nam để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc của bạn.

>> Xem thêm các Tiêu chuẩn kĩ thuật<<

 Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Văn phòng: Tầng 2, A2-IA20, KĐT Nam Thăng Long, đường Phạm Văn Đồng, P.Đông Ngạc, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam

Trung tâm nghiên cứu: Thôn Nhuế - xã Kim Chung - huyện Đông Anh - Tp. Hà Nội - Việt Nam.

Website: megaradcenter.com

Tel/Fax:  (+84) 24 375 89089 / (+84) 24 375 89098

Email: contact@megavietnam.vn